Sunday, 17/10/2021 - 13:02|
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI WEDSIDE PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN BÁC ÁI
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chuyển xếp mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

Ngày 12/10/2021 Sở GDĐT Ninh Thuận đã ban hành Công văn số 2494/SGDĐT-TCHC, Hướng dẫn chuyển xếp mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

 

 

 

Theo đó, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, tổng hợp danh sách, lập hồ sơ đề nghị chuyển xếp mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;

Như vậy các cơ sở giáo dục, Phòng GDĐT thực hiện như sau:

I. Các trường hợp bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non

1. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp

Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm:

- Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26;

- Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25;

- Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24.

2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Cách bổ nhiệm và xếp lương

Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

a) Giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89);

Nếu chưa đạt chuẩn trình độ của hạng III (mã số V.07.02.26) thì giữ nguyên hạng IV (mã số V.07.02.06) và áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo.

b) Giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89).

c) Giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

Nếu chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.02.25) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).

d) Giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

II. Các trường hợp bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

1. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp

Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:

- Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.

- Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.

- Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.

2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Cách bổ nhiệm và xếp lương

Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

a) Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

Nếu chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo thì giữ nguyên hạng IV (mã số V.07.03.09) và áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo.

b) Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

Nếu chưa đạt chuẩn trình độ của hạng III (mã số V.07.03.29) thì giữ nguyên hạng III (mã số V.07.03.08) và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo.

c) Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.03.28) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

d) Giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78).

III. Các trường hợp bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở

1. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở bao gồm:

- Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32.

- Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31.

- Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30.

2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Cách bổ nhiệm và xếp lương

Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

Nếu chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo của hạng III (mã số V.07.04.32) thì giữ nguyên hạng III (mã số V.07.04.12) và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo.

b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cở sở hạng II (mã số V.07.04.31), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

Nếu chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.04.31) thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) cho đến khi đạt chuẩn sẽ bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cở sở hạng II (mã số V.07.04.31).

c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.10) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cở sở hạng I (mã số V.07.04.30), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78);

Nếu chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng I (mã số V.07.04.30) thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) cho đến khi đạt chuẩn sẽ bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cở sở hạng I (mã số V.07.04.30).

IV. Các trường hợp bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông

1. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông bao gồm:

- Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15.

- Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14.

- Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13.

2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Cách bổ nhiệm và xếp lương

Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

a) Giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

b) Giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

c) Giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13), được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78).

V. Một số lưu ý trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp

Trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp cần thực hiện một số lưu ý theo quy định tại mục 2 Công văn số 971/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 12/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

a) Việc bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên ở từng cơ sở giáo dục phải đúng người đúng việc, bảo đảm đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ở từng hạng.

b) Yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III áp dụng đối với:

- Giáo viên mầm non, tiểu học được tuyển dụng sau ngày Thông tư số 01, 02 có hiệu lực thi hành và giáo viên mầm non hạng III cũ được bổ nhiệm vào CDNN giáo viên mầm non hạng III mới, giáo viên tiểu học hạng III cũ được bổ nhiệm vào CDNN giáo viên tiểu học hạng III mới.

- Giáo viên THCS, THPT được tuyển dụng sau ngày Thông tư 03, 04 có hiệu lực thi hành. Những trường hợp không thuộc đối tượng nêu trên thì chưa yêu cầu bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III theo quy định.

c) Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp có giá trị thay thế trong trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông công lập thay đổi chức danh nghề nghiệp ở cùng hạng (giáo viên ở cấp học này chuyển sang cấp học khác cùng hạng chức danh nghề nghiệp).

d) Theo quy định tại các Thông tư số 01, 02, 03, 04, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II, hạng III, giáo viên tiểu học hạng II, hạng III, giáo viên THCS hạng I, hạng II, giáo viên THPT hạng I, hạng II quy định tại các Thông tư liên tịch số 20, 21, 22, 23 được công nhận là tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng tương ứng quy định tại các Thông tư số 01, 02, 03, 04. Do đó, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông công lập đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng cao hơn hạng hiện giữ thì sẽ được sử dụng trong việc thăng hạng sau này, đồng thời cần bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN của hạng hiện giữ (nếu còn thiếu) để được bổ nhiệm vào hạng tương ứng theo quy định mới.

đ) Đối với các nội dung khác, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ hướng dẫn tại các Thông tư số 01, 02, 03, 04 để thực hiện

VI. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và xếp lương

Hồ sơ (02 bộ: 01 bộ gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục và Đào tạo), 01 bộ lưu tại đơn vị) gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị kèm Danh sách đề nghị (theo các biểu mẫu gửi kèm);

- Hồ sơ cá nhân gồm:

+ Đơn đề nghị bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp giáo viên của cá nhân;

+ Bản sơ yếu lý lịch của cá nhân;

+ Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp;

+ Bản sao có chứng thực quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; các quyết định chuyển loại viên chức, 02 quyết định  nâng lương gần nhất;

+ Các loại giấy tờ minh chứng về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ;

+ Các loại giấy tờ chứng minh thành tích trong quá trình công tác.

+ Bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp sử dụng viên chức về kết quả đánh giá đạt/chưa đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng tương ứng (Nhiệm vụ; tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ) đối với giáo viên thuộc phạm vi quản lý.

Các cơ sở giáo dục rà soát, thống kê các trường hợp đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp (mới) theo phụ lục 1, phụ lục 2, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá đạt/chưa đạt tiêu chuẩn chức danh theo yêu cầu của hạng tương ứng, gửi văn bản, danh sách, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy thuộc thẩm quyền quản lý về Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục và Đào tạo) trước ngày 15/11/2021 để thẩm định, tổng hợp và trình cấp thẩm quyền ban hành quyết định bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức giảng dạy theo quy định.

Đối với các viên chức giảng dạy còn thiếu các tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp mới, đề nghị thủ trưởng cơ sở giáo dục quản lý viên chức tạo điều kiện được đi đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng với các tiêu chuẩn theo quy định. Sau khi viên chức giảng dạy hoàn thiện đủ các tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp mới, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ đề nghị về Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Giáo dục và Đào tạo) để thực hiện bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp mới.

 

Trần Minh Trừ


Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết